Quy định quản lý ngoại hối của Việt Nam lâu nay cho phép cá nhân mua và chuyển ngoại tệ ra nước ngoài cho một số mục đích, trong đó có chuyển tiền thừa kế cho người hưởng thừa kế ở nước ngoài, thông qua ngân hàng được phép và với giấy tờ chứng minh. Giấy tờ thường gồm văn bản thừa kế đã công chứng hoặc bản án, quyết định của toà án, giấy tờ chứng minh nguồn tiền, và giấy tờ tuỳ thân của người hưởng. Mỗi ngân hàng có thể yêu cầu thêm theo quy định nội bộ và yêu cầu phòng chống rửa tiền.
Bài này không thay cho hướng dẫn của ngân hàng hay văn bản pháp luật về ngoại hối, vốn có thể thay đổi. Mục đích là giúp gia đình hiểu nguyên lý, chuẩn bị giấy tờ từ khi chia di sản để đến lúc chuyển tiền không phải làm lại, và tránh những cách làm trái quy định có thể khiến người nhận gặp rắc rối ở cả hai nước.
Tiền thừa kế đến từ đâu và vì sao nguồn gốc quan trọng
Tiền mà người ở nước ngoài muốn nhận thường có ba nguồn: tiền gửi ngân hàng của người mất được chia; tiền bán nhà đất thừa kế; hoặc tiền anh chị em trong nước trả để nhận phần di sản của người ở nước ngoài. Mỗi nguồn có bộ chứng từ khác nhau, và ngân hàng sẽ muốn thấy chuỗi liên tục từ di sản đến số tiền đang được chuyển.
Với tiền gửi của người mất, chứng từ là văn bản thừa kế và chứng từ ngân hàng chi trả cho người thừa kế. Với tiền bán đất, cần thêm hợp đồng chuyển nhượng đã công chứng, chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính, và chứng từ nhận tiền từ người mua. Với tiền anh chị em trả, cần văn bản thoả thuận phân chia có điều khoản thanh toán, và chứng từ chuyển khoản tương ứng.
Nguồn gốc quan trọng vì hai lẽ. Ở Việt Nam, ngân hàng phải xác minh mục đích chuyển tiền là đúng mục đích được phép. Ở nước nhận, ngân hàng và cơ quan thuế nơi người hưởng cư trú có thể hỏi số tiền lớn từ đâu ra. Một bộ chứng từ sạch sẽ, có bản dịch khi cần, giúp người nhận trả lời cả hai phía.
Bộ giấy tờ ngân hàng thường hỏi
Danh sách dưới tổng hợp những giấy hay được yêu cầu. Trước khi đi, gọi hỏi hoặc đến trước ngân hàng dự định chuyển để có danh sách chính xác của họ.
- Văn bản khai nhận hoặc thoả thuận phân chia di sản đã công chứng, hoặc bản án, quyết định của toà án đã có hiệu lực về chia thừa kế.
- Trích lục khai tử hoặc giấy chứng tử của người để lại di sản.
- Giấy tờ tuỳ thân của người hưởng thừa kế ở nước ngoài và giấy tờ cho thấy họ đang cư trú ở nước ngoài.
- Chứng từ nguồn tiền: chứng từ chi trả tiền gửi, hợp đồng chuyển nhượng, chứng từ nhận tiền bán tài sản.
- Chứng từ đã hoàn thành nghĩa vụ thuế, phí liên quan nếu có, đặc biệt khi tiền đến từ việc bán bất động sản.
- Văn bản uỷ quyền hợp lệ nếu người hưởng không trực tiếp làm thủ tục, ghi rõ quyền đề nghị chuyển tiền.
- Thông tin tài khoản nhận ở nước ngoài đứng tên chính người hưởng thừa kế.
Điểm hay bị trả nhất là tài khoản nhận không đứng tên người hưởng, ví dụ chuyển vào tài khoản của vợ hoặc chồng họ cho tiện. Ngân hàng thường yêu cầu tiền thừa kế về đúng tài khoản của người có tên trong văn bản thừa kế.
Trình tự gợi ý từ lúc chia di sản đến lúc tiền đến nơi
Chuẩn bị từ sớm giúp không phải xin bổ sung giấy tờ khi người ở nước ngoài đã về lại nơi cư trú.
- Khi lập văn bản thừa kế, ghi rõ phần của người ở nước ngoài, cách nhận và nếu có thì số tiền, thời hạn thanh toán.
- Nhận tiền từ di sản vào một tài khoản ở Việt Nam đứng tên người hưởng, nếu có thể, để chứng từ đi một mạch.
- Hoàn thành nghĩa vụ thuế, phí liên quan và giữ biên lai.
- Liên hệ ngân hàng, đưa bộ giấy tờ để ngân hàng xem trước, hỏi rõ yêu cầu và thời gian xử lý.
- Nộp đề nghị chuyển tiền, mua ngoại tệ theo quy định, chuyển vào tài khoản đứng tên người hưởng ở nước ngoài.
- Người hưởng giữ toàn bộ chứng từ, có bản dịch nếu cần, để giải trình với ngân hàng và cơ quan thuế nơi cư trú.
Nếu người hưởng không có tài khoản ở Việt Nam, hỏi ngân hàng cách xử lý khi tiền đang nằm trong tài khoản của người khác, ví dụ người được uỷ quyền nhận tiền bán đất. Chuỗi chứng từ càng ít khâu trung gian thì càng dễ chuyển.
Ba nguồn tiền, ba bộ chứng từ
Ví dụ giả định: bà Liên ở Pháp là một trong ba người con thừa kế của mẹ ở Hà Nội. Tuỳ cách gia đình chia, tiền đến tay bà theo một trong ba đường dưới, mỗi đường cần một bộ chứng từ chính khác nhau.
| Nguồn tiền | Chứng từ chính | Chỗ hay vướng |
|---|---|---|
| Phần tiền gửi tiết kiệm của mẹ | Văn bản thừa kế có ghi sổ tiết kiệm; chứng từ ngân hàng chi trả cho bà Liên | Ngân hàng chi trả vào tài khoản người khác vì bà Liên không có tài khoản ở Việt Nam |
| Phần tiền bán căn nhà thừa kế | Văn bản thừa kế; hợp đồng chuyển nhượng có tên bà Liên là bên chuyển nhượng; chứng từ nhận tiền; biên lai nghĩa vụ tài chính | Người mua trả toàn bộ tiền cho một người anh rồi anh chia lại, chứng từ đứt một khâu |
| Tiền anh chị em trả để giữ nhà | Văn bản thoả thuận phân chia ghi khoản thanh toán; chứng từ chuyển khoản từ anh chị em | Số tiền thực trả khác số ghi trong văn bản, hoặc trả nhiều lần không ghi nội dung |
Nhìn bảng có thể thấy cách giảm rủi ro chung: để tiền đi thẳng vào tài khoản đứng tên người hưởng, ghi nội dung chuyển khoản rõ ràng, và giữ đúng số tiền như văn bản đã ghi. Nếu buộc phải qua một người trung gian trong gia đình, có văn bản uỷ quyền nhận tiền và chứng từ người đó chuyển lại đầy đủ.
Những cách làm không nên dùng
Chuyển qua người trung gian không phải ngân hàng. Đưa tiền cho người quen hay cửa hàng nhận "chuyển hộ" ra nước ngoài là hoạt động ngoại hối không được phép. Ngoài rủi ro mất tiền, người nhận ở nước ngoài không có chứng từ hợp lệ để giải thích nguồn tiền.
Chia nhỏ khoản tiền để tránh bị hỏi. Tách thành nhiều lần nhỏ để né thủ tục kiểm tra là dấu hiệu mà hệ thống phòng chống rửa tiền ở cả hai nước được thiết kế để phát hiện. Cách đúng là chuẩn bị đủ chứng từ và chuyển công khai.
Mang tiền mặt theo người không khai báo. Mang ngoại tệ hoặc tiền đồng vượt mức quy định khi xuất cảnh phải khai báo hải quan, và có giới hạn. Mang tiền mặt khoản lớn vừa rủi ro vừa khó giải trình ở nước đến.
Ghi giá trị thấp trong hợp đồng bán đất. Giá ghi thấp hơn thực tế làm chứng từ nguồn tiền không khớp với số tiền thật, đến lúc chuyển ra nước ngoài thì không giải trình được phần chênh. Đó là chưa kể vi phạm nghĩa vụ thuế.
Nghĩa vụ ở nước nơi người hưởng cư trú
Khi tiền đến nơi, người hưởng thừa kế có thể có nghĩa vụ ở nước họ cư trú: khai báo tài sản hoặc khoản tiền nhận từ nước ngoài, nộp thuế thừa kế nếu nước đó đánh thuế, hoặc báo cáo tài khoản ở nước ngoài nếu họ vẫn giữ tài khoản ở Việt Nam. Những quy định này rất khác nhau giữa các nước và không thuộc pháp luật Việt Nam.
Người hưởng nên hỏi người làm thuế hoặc luật sư ở nơi cư trú trước khi tiền về, để biết cần giữ chứng từ gì và khai vào thời điểm nào. Một bộ chứng từ đầy đủ từ Việt Nam, gồm văn bản thừa kế, chứng từ nguồn tiền và bản dịch, thường là thứ họ cần.
Ở phía Việt Nam, hãy đảm bảo nghĩa vụ thuế liên quan đến tài sản đã được thực hiện trước khi chuyển tiền. Thuế thu nhập cá nhân khi nhận thừa kế bất động sản giữa người thân thường được miễn theo nguyên lý của luật thuế, nhưng tiền bán bất động sản lại là một giao dịch khác có nghĩa vụ riêng. Chi tiết nên đối chiếu quy định hiện hành hoặc hỏi cơ quan thuế.
Khi nào nên hỏi người làm nghề
Phần lớn ca đơn giản, như chia tiền gửi của cha mẹ cho người con ở nước ngoài, có thể tự làm với ngân hàng. Nên hỏi kỹ hơn khi số tiền lớn, khi tiền đến từ việc bán nhiều tài sản qua nhiều khâu, khi người hưởng có quốc tịch nước ngoài và không có tài khoản ở Việt Nam, hoặc khi ngân hàng đã từ chối một lần mà bạn không rõ lý do.
Ở những ca đó, hỏi trực tiếp bộ phận ngoại hối của ngân hàng trước, vì họ là nơi quyết định hồ sơ có đủ không. Nếu có vướng mắc về văn bản thừa kế, ví dụ văn bản không ghi rõ phần của người ở nước ngoài, tổ chức công chứng đã lập văn bản là nơi nên hỏi trước về cách bổ sung. Nhớ rằng quy định ngoại hối có thể thay đổi, nên những gì người quen làm vài năm trước chưa chắc còn đúng.
Một việc nhỏ nhưng hữu ích: khi gia đình còn đang bàn cách chia, người ở nước ngoài nên hỏi trước ngân hàng nơi họ cư trú xem họ cần chứng từ gì để nhận một khoản tiền thừa kế từ Việt Nam. Biết sớm yêu cầu ở cả hai đầu giúp gia đình ghi văn bản thừa kế và nội dung chuyển khoản cho khớp ngay từ đầu, thay vì phải xin xác nhận bổ sung khi tiền đã nằm ở ngân hàng trung gian.
Câu hỏi thường gặp
Người hưởng thừa kế ở nước ngoài có cần về Việt Nam để làm thủ tục chuyển tiền không?
Không nhất thiết. Họ có thể uỷ quyền hợp lệ cho người trong nước làm thủ tục với ngân hàng, miễn là văn bản uỷ quyền ghi rõ quyền đề nghị chuyển tiền và ngân hàng chấp nhận. Hỏi ngân hàng trước về mẫu và hình thức uỷ quyền họ yêu cầu.
Có giới hạn số tiền thừa kế được chuyển ra nước ngoài không?
Nguyên tắc là chuyển theo số tiền có chứng từ chứng minh là tiền thừa kế. Ngân hàng sẽ căn cứ vào giấy tờ để xác định số được chuyển. Quy định cụ thể có thể thay đổi, nên hỏi ngân hàng tại thời điểm làm.
Tiền anh chị em trả để mua lại phần thừa kế có được chuyển như tiền thừa kế không?
Thường được coi là có nguồn gốc từ thừa kế nếu văn bản thoả thuận phân chia ghi rõ khoản thanh toán này và có chứng từ chuyển tiền tương ứng. Nếu chỉ thoả thuận miệng, ngân hàng khó chấp nhận đây là tiền thừa kế.
Có thể chuyển vào tài khoản của vợ hoặc chồng người hưởng ở nước ngoài không?
Ngân hàng thường yêu cầu chuyển vào tài khoản đứng tên chính người có tên trong văn bản thừa kế. Tài khoản chung có thể được chấp nhận tuỳ ngân hàng. Hỏi trước để khỏi phải làm lại.
Tiền thừa kế chuyển ra nước ngoài có phải nộp thuế ở Việt Nam không?
Việc chuyển tiền tự nó không phải là một khoản chịu thuế riêng. Nghĩa vụ thuế gắn với việc nhận thừa kế và việc bán tài sản, tuỳ loại tài sản và quan hệ người thân. Cần hoàn thành nghĩa vụ đó trước; chi tiết đối chiếu cơ quan thuế.
Ngân hàng từ chối chuyển thì làm gì?
Hỏi rõ lý do và giấy tờ còn thiếu, tốt nhất là bằng văn bản hoặc tin nhắn từ nhân viên phụ trách. Phần lớn ca bị từ chối là do thiếu chứng từ nguồn tiền hoặc tài khoản nhận không đúng tên. Bổ sung đúng điểm đó rồi nộp lại.